Kết quả quan trắc và đánh giá chỉ số chất lượng nước (WQI) tháng 8 năm 2024 đối với các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cho thấy chất lượng nước mặt sông Sài Gòn ổn định so với tháng trước và giảm so với cùng kỳ năm trước; chất lượng nước mặt sông Đồng Nai tăng so với tháng trước và ổn định so với cùng kỳ năm trước; các chỉ tiêu phân tích hầu hết đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08-MT:2023/BTNMT); riêng đối với các chỉ tiêu dinh dưỡng và hữu cơ như NH4+_N, COD, NO2-_N, vẫn còn vượt quy chuẩn nhiều lần tại các kênh, rạch, suối nhỏ do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ khu dân cư, nước thải từ các khu công nghiệp và nước thải nông nghiệp.
Kết quả đánh giá, phân loại chất lượng nước mặt trong tháng 8 năm 2024 như sau:
STT |
Tên điểm quan trắc |
WQI tháng 8/2024 |
Màu |
Đánh giá chất lượng nước |
---|---|---|---|---|
1 |
Cách ngã ba sông ĐN – SB 1 km (ĐN1) |
91 |
Xanh nước biển |
Rất tốt - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt |
2 |
Họng thu nước nhà máy nước Tân Hiệp (ĐN2) |
96 |
||
3 |
Cầu mới bắc qua Cù Lao Bạch Đằng (ĐN3) |
96 |
||
4 |
Họng thu nước nhà máy nước Tân Ba (ĐN4) |
93 |
||
5 |
Suối Tân Lợi (RĐN7) |
95 |
||
6 |
Cầu Sông Bé (SB2) |
93 |
||
7 |
Suối Rạc (SB4) |
91 |
||
8 |
Cầu Ông Cộ (STT3) |
91 |
||
9 |
Trạm thủy văn trên sông Sài Gòn (SG4) |
84 |
Xanh lá cây |
Tốt - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần có biện pháp xử lý phù hợp |
10 |
Lưu vực An Tây– Bến Cát (SG5) |
90 |
||
11 |
Suối Cát (RSG4) |
76 |
||
12 |
Kênh D (RSG10) |
84 |
||
13 |
Suối Thợ Ụt (RĐN8) |
86 |
||
14 |
Rạch Cầu Chùa (RĐN11) |
78 |
||
15 |
Suối Giai (RĐN13) |
87 |
||
16 |
Suối Cái tại Cầu Bà Kiên (RĐN4) |
89 |
||
17 |
Suối Cầu (RĐN10) |
81 |
||
18 |
Cửa xả hồ nước Phước Hòa (SB1) |
85 |
||
19 |
Tại giao lộ với QL13 (SB3) |
83 |
||
20 |
Hợp lưu của suối Đồng Sổ và suối Đôi tại Cầu Quan (RTT2) |
80 |
||
21 |
Suối Bến Ván (suối Đồng Sổ) (RTT4) |
77 |
||
22 |
Cách đập Dầu Tiếng 2 km (SG1) |
74 |
Vàng |
Trung bình - Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác |
23 |
Họng thu nước nhà máy nước TDM (SG2) |
65 |
||
24 |
Cách ngã 3 rạch Vĩnh Bình - Sông Sài Gòn 50m về phía hạ lưu (SG3) |
57 |
||
25 |
Rạch cầu Bà Sảng (RSG1) |
61 |
||
26 |
Suối Giữa (RSG2) |
66 |
||
27 |
Kênh thoát nước An Tây (RSG8) |
62 |
||
28 |
Rạch Xuy Nô (RSG13) |
75 |
||
29 |
Rạch Ông Đành (RSG3) |
61 |
||
30 |
Suối Chòm Sao (RSG5) |
58 |
||
31 |
Rạch Vĩnh Bình (Cầu Vĩnh Bình) (RSG6) |
71 |
||
32 |
Kênh Ba Bò (RSG7) |
75 |
||
33 |
Kênh thoát nước thải tại cầu Ông Bố (RSG9) |
71 |
||
34 |
Rạch Bình Nhâm (RSG11) |
65 |
||
35 |
Rạch Vĩnh Bình (RSG12) |
64 |
||
36 |
Suối Tổng Nhẫn (RĐN12) |
64 |
||
37 |
Suối Cái tại Cầu Bến Sắn (RĐN1) |
69 |
||
38 |
Suối Bưng Cù (RĐN2) |
69 |
||
39 |
Suối Ông Đông (RĐN3) |
73 |
||
40 |
Kênh Tân Vĩnh Hiệp (RĐN9) |
62 |
||
41 |
Suối Siệp (RĐN5) |
55 |
||
42 |
Rạch Bà Hiệp (RĐN6) |
71 |
||
43 |
Cầu Phú Bình (STT1) |
68 |
||
44 |
Cầu trên đường vành đai 4 (STT2) |
62 |
||
45 |
Trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Thị Tính (STT4) |
60 |
||
46 |
Suối Căm Xe tại ngã 3 suối Bài Lang và suối Căm Xe (RTT1) |
73 |
||
47 |
Suối Bến Ván (suối Đòn Gánh) (RTT3) |
72 |
- Khóa đào tạo đầu tiên về hạn ngạch phát thải và thị trường các-bon (28.02.2024)
- Cần đề phòng nguy cơ tác động kép El Nino và La Nina (28.02.2024)
- Thông tư quy định kiểm định môi trường về nước thải của lực lượng Công an nhân dân đã có hiệu lực th (28.02.2024)
- Đào tạo Chuyển đổi số tại Trung tâm Quan trắc – Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường (23.01.2024)
- Bình Dương: Tích cực hướng tới phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 (22.01.2024)
- Chính sách EPR: Bước ngoặt tái chế (09.01.2024)
- Chuyển đổi năng lượng công bằng: Việt Nam sẵn sàng “nhập cuộc” (09.01.2024)
- Bộ TN&MT quản lý thống nhất hơn 1.800 trạm quan trắc môi trường (09.01.2024)
- Chỉ số chất lượng nước (WQI) tại các sông và rạch trên địa bàn tỉnh Bình Dương tháng 12 năm 2023 (05.01.2024)
- Chỉ số chất lượng không khí (AQI) trên địa bàn tỉnh Bình Dương tháng 12 năm 2023 (05.01.2024)